HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
(Căn cứ NĐ 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Có thể chuyển đổi trực tiếp từ công ty dưới 3 thành viên, bằng cách tiếp nhận ngay cổ đông mới, khi chuyển đổi.
1.Giấy đề nghị chuyển đổi ( theo mẫu);
2.Quyết định của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty ( theo Điều 154 Luật Doanh nghiệp 2005);
3.Điều lệ công ty cổ phần;
4.Danh sách cổ đông sáng lập ( nếu có) hoặc cổ đông phổ thông với nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật doanh nghiệp;
5.Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư
6.1 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Đối với công dân Việt
- Đối với người Việt
- Đối với người nước
ngoài thường trú tại Việt
- Đối với người nước
ngoài không thường trú tại Việt
6.2/ Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
7. Xuất trình biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để đối chiếu.
8. Bản chính GCN ĐKKD của doanh nghiệp;
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ ( trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày chủ sở hữu công ty chuyển nhượng,…nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh )
- Thời hạn hẹp cấp GCN ĐKKD là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Ghi chú
1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
- Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập;
- Đối với số vốn được
góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng
thương mại được phép hoạt động
tại Việt
- Đối với số vốn góp bằng
tài sản; phải có chứng thư của tổ chức
có chức năng định giá ở Việt
2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
Lưu ý:
Nếu có vấn đề chưa rõ đề nghị quý ông (bà) vui lòng gọi vào số điện thoại (08) 38 290 290 - để được hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh.